Tin tức:
Back

1 cây sắt phi 14 năng bao nhiêu kg? Cách tính và lưu ý khi lựa chọn

1 cây sắt phi 14 nặng bao nhiêu kg? Trả lời: Một cây sắt phi 14 dài 11,7 m có khối lượng danh nghĩa khoảng 14,16 kg, tính theo mức 1,21 kg/m trong TCVN 1651-2:2018. Đây là thông số giúp nhà thầu và chủ đầu tư dự tính lượng vật tư, đối chiếu báo giá và lập kế hoạch cung ứng cho công trình.

Để lựa chọn và sử dụng thép hiệu quả, việc hiểu đúng khối lượng cần đi cùng với kiến thức về quy cách, mác thép và yêu cầu của công trình. Trong bài viết dưới đây, Thép Tung Ho chia sẻ cách tính khối lượng thép phi 14 cùng những lưu ý giúp khách hàng chủ động hơn từ khâu dự toán đến giao nhận vật tư.

1. 1 cây sắt phi 14 nặng bao nhiêu kg?

Theo Bảng 2 của TCVN 1651-2:2018, thép thanh vằn có đường kính danh nghĩa 14mm có khối lượng danh nghĩa 1,21 kg/m. Với chiều dài 11,7 m, khối lượng một cây được tính như sau: [1]

Khối lượng một cây = 1,21 × 11,7 = 14,157 kg ≈ 14,16 kg.

Bảng quy đổi dưới đây sử dụng cùng mức khối lượng danh nghĩa để thuận tiện cho việc tính toán:

Quy cách / số lượng Khối lượng danh nghĩa
1 m 1,21 kg
1 cây dài 11,7 m 14,157 kg ≈ 14,16 kg
10 cây dài 11,7 m 141,57 kg
100 cây dài 11,7 m 1.415,7 kg ≈ 1,416 tấn







Đối với D14, tiêu chuẩn quy định sai lệch cho phép về khối lượng trên một mét dài của từng thanh là ±5%. Vì vậy, 14,16 kg là giá trị danh nghĩa để tính toán. Khi nhận thép, khách hàng nên đối chiếu thêm chiều dài, khối lượng thực tế và hồ sơ chất lượng để kiểm tra đúng quy cách đã đặt mua.

2. Cách tính khối lượng thép phi 14

Để tính khối lượng danh nghĩa cho các chiều dài khác nhau, khách hàng có thể sử dụng trực tiếp khối lượng trên mét dài trong bảng tiêu chuẩn:

m = q × L

Trong đó, m là khối lượng danh nghĩa của thanh thép (kg), q là khối lượng danh nghĩa trên mét dài (kg/m), L là chiều dài thanh thép (m). Với D14 theo TCVN 1651-2:2018, q = 1,21 kg/m. [1]

Ví dụ, một đoạn thép D14 dài 6 m có khối lượng danh nghĩa 1,21 × 6 = 7,26 kg. Với chiều dài 11,7 m, kết quả là 14,157 kg, làm tròn thành 14,16 kg.

Thép Tung Ho khuyến nghị khách hàng thống nhất cơ sở quy đổi và chỉ làm tròn ở kết quả cuối khi lập dự toán. Cách tính trên phục vụ ước tính khối lượng; khối lượng thanh toán được xác định theo phương thức đã thống nhất trong đơn hàng hoặc hợp đồng.

Cách tính khối lượng sắt phi 14

Cách tính khối lượng thép phi 14

3. Thép phi 14 là gì và được sử dụng như thế nào?

Sắt phi 14 là cách gọi thông dụng của thép có đường kính danh nghĩa 14 mm. Với thép thanh vằn D14 dùng làm cốt bê tông, các gân trên bề mặt giúp tăng khả năng liên kết giữa thép và bê tông. Chiều dài cung cấp thông thường của thanh thẳng theo TCVN 1651-2:2018 là 11,7 m; chiều dài đặt hàng được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua. [1][2]

Đường kính và mác thép là hai thông số khác nhau. D14 thể hiện kích thước danh nghĩa, còn các ký hiệu như CB300-V hoặc CB400-V thể hiện mác thép với yêu cầu cơ tính tương ứng. Vì vậy, cùng đường kính 14mm không có nghĩa là mọi sản phẩm đều có thể thay thế cho nhau.

Thép thanh vằn được sử dụng làm cốt trong kết cấu bê tông. Với D14, vị trí sử dụng, số lượng thanh và mác thép cần được xác định theo thiết kế của từng công trình. Đường kính danh nghĩa riêng lẻ không đủ để kết luận khả năng chịu lực của một cấu kiện.

Để sử dụng đúng loại thép, khách hàng cần căn cứ vào hồ sơ thiết kế thay vì lựa chọn chỉ theo số tầng của ngôi nhà. Các yêu cầu về nối chồng, phương pháp nối và uốn thép cũng cần được thực hiện theo chỉ dẫn kỹ thuật của từng công trình.

Ứng dụng thực tế của thép phi 14

Ứng dụng thực tế của thép phi 14

4. Cần lưu ý gì khi mua thép phi 14?

Kiểm tra quy cách và hồ sơ chất lượng

Khi lựa chọn thép phi 14, khách hàng nên bắt đầu từ các thông số trong hồ sơ thiết kế: đường kính danh nghĩa, mác thép, chiều dài và tiêu chuẩn áp dụng. Đối chiếu các thông tin này với nhãn bó thép, dấu  hiệu nhận diện và chứng chỉ chất lượng theo lô giúp kiểm tra nguồn gốc và thuận tiện hơn khi nghiệm thu vật liệu.

Thống nhất cách quy đổi và báo giá

Giá thép phi 14 phụ thuộc vào thời điểm mua, mác thép, khối lượng đặt hàng và điều kiện giao nhận. Khi so sánh báo giá, cần làm rõ đơn vị tính theo kg, tấn hay cây, cũng như thuế, phí vận chuyển và phương thức xác định khối lượng.

Nếu báo giá theo kg, giá tham khảo cho một cây được tính bằng đơn giá mỗi kg nhân với khối lượng quy đổi đã thống nhất. Để nhận báo giá thép D14 phù hợp với nhu cầu, khách hàng có thể liên hệ Thép Tung Ho và cung cấp mác thép, số lượng cùng địa điểm giao hàng.

Tính đến phương án cắt và sử dụng

Khối lượng quy đổi giúp ước tính nhu cầu mua hàng, nhưng lượng thép đặt mua còn phụ thuộc vào bảng thống kê cốt thép, chiều dài cắt, các đoạn nối và hao hụt gia công. Lập phương án cắt phù hợp sẽ giúp hạn chế phần thép thừa và chủ động tiến độ thi công.

5. Sắt phi 14 Thép Tung Ho – Giải pháp thép cho công trình xanh

Đối với nhà thầu và chủ đầu tư, lựa chọn sắt phi 14 cần đáp ứng yêu cầu thiết kế và phù hợp với định hướng của dự án. Với những công trình hướng đến xây dựng xanh, nguồn gốc vật liệu, việc kiểm soát an toàn và công nghệ sản xuất là những yếu tố cần được xem xét cùng với quy cách, mác thép. Đây cũng là những giá trị Thép Tung Ho mang đến cho khách hàng thông qua giải pháp thép cho công trình xanh.

Thép phi 14 mang thương hiệu Thép Tung Ho được tầm soát phóng xạ từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm đầu ra, góp phần bảo đảm an toàn cho người sử dụng và môi trường. Với chúng tôi, kiểm soát an toàn vật liệu là trách nhiệm của nhà sản xuất, giúp nhà thầu và chủ đầu tư thêm an tâm về sản phẩm đưa vào công trình.

Thép Tung Ho tự hào sở hữu nhà máy cán thép không ống khói, ứng dụng công nghệ Đài Loan tiên tiến, tiết kiệm năng lượng tiêu thụ. Công nghệ sản xuất của Thép Tung Ho giúp giảm trên 70% phát thải CO₂ so với công nghệ sản xuất thép truyền thống. Lựa chọn thép phi 14 Thép Tung Ho vì vậy còn là cách khách hàng ưu tiên vật liệu được sản xuất theo định hướng giảm tác động môi trường, đóng góp vào mục tiêu xây dựng xanh ngay từ khâu cung ứng.

Là thành viên Hiệp hội Thép thế giới (WSA), Thép Tung Ho đã tham gia chương trình Climate Action trên 15 năm. Hành trình này thể hiện sự gắn bó lâu dài của chúng tôi với trách nhiệm môi trường trong ngành thép, đồng thời củng cố định hướng phát triển mà khách hàng có thể cân nhắc khi lựa chọn thương hiệu đồng hành cùng công trình.

Với quy cách và mác thép phù hợp hồ sơ thiết kế, sắt phi 14 Thép Tung Ho kết hợp nhu cầu vật tư của dự án với giá trị về kiểm soát an toàn và sản xuất có trách nhiệm. Đó là cách chúng tôi cụ thể hóa cam kết “Thép Tung Ho bảo vệ bạn và bảo vệ môi trường”, cùng nhà thầu và chủ đầu tư hướng đến những công trình bền vững tại Việt Nam.

6. Câu hỏi thường gặp về sắt phi 14

1 tấn thép phi 14 có bao nhiêu cây?

Với cây dài 11,7 m và khối lượng danh nghĩa 14,157 kg/cây, 1.000 kg tương đương khoảng 70,64 cây. Đây là giá trị quy đổi; 71 cây có khối lượng danh nghĩa khoảng 1.005,15 kg. Số cây giao nhận cần căn cứ vào chiều dài, khối lượng thực tế và thỏa thuận mua bán.

Vì sao cân thực tế khác với khối lượng tính toán?

Khối lượng tính toán dựa trên thông số danh nghĩa. Sản phẩm thực tế có thể có sai lệch trong phạm vi tiêu chuẩn áp dụng; chiều dài thanh cũng ảnh hưởng đến kết quả cân. Vì vậy, cần kiểm tra cả quy cách và khối lượng khi đối chiếu vật tư.

Có thể thay thép D16 bằng D14 để tiết kiệm chi phí không?

Việc thay đổi đường kính làm thay đổi diện tích cốt thép và có thể ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của cấu kiện. Mọi điều chỉnh cần được đơn vị thiết kế tính toán và chấp thuận trước khi thi công.

Kết luận

Một cây sắt phi 14 dài 11,7 m có khối lượng danh nghĩa khoảng 14,16 kg. Hiểu đúng cách tính và lựa chọn mác thép theo thiết kế giúp khách hàng chủ động dự toán và sử dụng vật tư hiệu quả. Với sản phẩm được tầm soát phóng xạ và công nghệ sản xuất giảm phát thải, Thép Tung Ho tự hào đồng hành cùng khách hàng xây dựng những công trình hướng đến tương lai bền vững.